Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Triệu Phong.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề_HD Hóa 12 Kỳ I số 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 11-12-2010
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 135
Nguồn: ST
Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:24' 11-12-2010
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA HK1
MÔN: HÓA 12 NÂNG CAO
Thời gian làm bài:15 phút; (15 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 352
Họ, tên thí sinh:....................................................Lớp:......................SBD:..................................
Câu 1: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 ( Fe(NO3)3 + Ag
(2) Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A. Fe2+, H+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, H+, Fe2+. C. Ag+, Fe2+, H+, Fe3+. D. Fe2+, H+, Ag+, Fe3+.
Câu 2: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 10,4 gam. B. 3,28 gam. C. 8,2 gam. D. 8,56 gam.
Câu 3: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
A. 4 B. 5 C. 3 D. 6
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí NO2 và NO có thể tích là 6,72 lít (đkc) và khối lượng là 10,6 gam. Giá trị của m là
A. 6,4 gam. B. 19,2 gam. C. 22,4 gam. D. 12,8 gam.
Câu 5: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 16,8 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 17,44. B. 29,60. C. 23,20. D. 18,08.
Câu 6: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxilic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A. X, Y, Z, T B. Y, Z, T C. X, Y, Z D. X, Y, T.
Câu 7: Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Khối lượng ancol etylic thu được là
A. 5,56 kg. B. 4,65 kg. C. 6,84 kg. D. 4,37 kg.
Câu 8: Để phân biệt dung dịch của ba chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A. Cu(OH)2/OH-, t0. B. dung dịch I2. C. Cu(OH)2. D. dung dịch AgNO3.
Câu 9: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) H2SO4, b) CuSO4, c) Fe2(SO4)3, d) H2SO4 có lẫn CuSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 2. B. 0 C. 1 D. 3
Câu 10: Tơ lapsan thuộc loại:
A. tơ poliamit. B. tơ visco. C. tơ axetat. D. tơ polieste.
Câu 11: Phản ứng nào được dùng trong phương pháp nhiệt luyện?
A. MgO + C Mg + CO. B. Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3.
C. BaO + H2 Ba + H2O. D. Al2O3 + 3CO 2Al + 3CO2.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
B. Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các - amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
C. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím.
D. Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit: mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số liên kết peptit nhất định.
Câu 13: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra sự
A. oxi hoá ion Na+. B. oxi hoá phân tử H2O. C
 






Các ý kiến mới nhất