Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Linh)
  • (Nguyễn Thuận)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    102.jpg 21.bmp 12.bmp Han_mac_tu.mp3 1119.jpg Conlacloxo3.swf Conlacdon2.swf Tdnd_10_Na1.flv Chuyan_bAng_cao_tay.flv HaC_BANG_CHUYaN.flv 11CHANBONGCANHAN.gif CHUYENBONGCAOTAY.gif TAYDEMBONG.gif DEMBONG.gif AVSEQ011.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Triệu Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề_HD Hóa 12 Kỳ I số 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Mai Đức Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:24' 11-12-2010
    Dung lượng: 83.0 KB
    Số lượt tải: 116
    Số lượt thích: 0 người
    THI HỌC KỲ I
    MÔN: HÓA HỌC 12
    THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian giao đề)


    Câu 1: (1điểm)
    Chất béo là gì? Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của chất béo?
    Câu 2: (2 điểm)
    Có 4 dung dịch không màu sau: ancol etylic, glyxerol, glucozơ, anilin. Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hóa học minh họa.
    Câu 3: (1 điểm)
    Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch. Tính khối lượng muối khan thu được
    Câu 4: (1 điểm)
    Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch glucozơ.
    Câu 5: (1 điểm)
    Viết công thức cấu tạo thu gọn và gọi tên các đồng phân có công thức phân tử C3H9N
    Câu 6: (1 điểm)
    Cho các dung dịch sau glyxin, amoniac, axit axetic, anilin, phenol, metyl amin, axit (,( điamino butyric, axit glutamic. Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên, nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích ngắn gọn.
    Câu 7: (1 điểm)
    Tính thể tích khí axetylen (đktc) cần dùng để điều chế 3,125 tấn PVC. Biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%.
    Câu 8: (2 điểm)
    Cho m gam hỗn hợp Al & Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lit khí H2 (đktc). Xác định giá trị của m.

    (Cho biết Na = 23; C = 12; O = 16; N = 14; H = 1; Fe = 56; Al = 27; Cl = 35,5; Ag = 108)

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    ----------Hết----------
    ĐÁP ÁN HỌC KỲ I
    MÔN: HÓA HỌC 12
    Câu 1: (1điểm)
    Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo, gọi chung là triglyxerit hay là triaxylglyxerol. 0.25
    Tính chất hoá học:
    phản ứng thuỷ phân: (C17H35COO)3C3H5 + 3 H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3 0.25
    phản ứng xà phòng hoá: (C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 0.25
    phản ứng cộng hydro của chất béo lỏng: (C17H33COO)3C3H5(lỏng) + 3 H2 (C17H35COO)3C3H5(rắn) 0.25
    Câu 2: (2 điểm)
    Lấy mỗi chất một ít cho vào 4 ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong mt kiềm, lắc nhẹ, ống nghiệm nào làm tan kết tủa tạo dd màu xanh lam thì chất ban đầu là: Glucozơ và glyxerol, không có hiện tượng gì là ancol etylic và anilin. Đun nóng hai ống nghiệm chứa glucozơ và glyxerol, xuất hiện kết tủa đỏ gạch thì chất ban đầu là glucozơ, còn lại là glyxerol.
    HOCH2(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH HOCH2(CHOH)4COONa +
    Cu2O + 3H2O
    Anilin và ancol etylic tiếp tục lấy làm mẫu thử, nhỏ vài dd Brom vào 2 ống nghiệm, ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thí chất ban đầu là aniln, không có hiện tượng gì là ancol etylic.


    + 3 Br2 + 3 HBr

    Câu 3: (1 điểm)
    CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH 0.25
    0,04 0,04

    nCHCOOCH=  = 0,1 (mol) 0.25
    nNaOH = 0,2.0,2 = 0,04 (mol) 0.25
    ( nCHCOOCH(dư) = 0,1 – 0,04 = 0,06 (mol)
    mCHCOONa = 0,04.82 = 3,28 (gam) 0.25
    Câu 4: (1 điểm)
    HOCH2(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3 NH3 + H2O HOCH2(CHOH)4COONH4 +
    2Ag + 2NH4NO3 0.25
    nAg =  = 0,2 (mol) 0.25
    ( nCHO= 0,1 (mol) 0.25
    CM =  = 2 M 0.25
    Câu 5: (1 điểm)
    CH3 – CH2 – CH2 – NH2 propan-1-amin 0.25
    CH3 – CH – NH2 propan-2-amin 0.25
     
    Gửi ý kiến