Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Linh)
  • (Nguyễn Thuận)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    102.jpg 21.bmp 12.bmp Han_mac_tu.mp3 1119.jpg Conlacloxo3.swf Conlacdon2.swf Tdnd_10_Na1.flv Chuyan_bAng_cao_tay.flv HaC_BANG_CHUYaN.flv 11CHANBONGCANHAN.gif CHUYENBONGCAOTAY.gif TAYDEMBONG.gif DEMBONG.gif AVSEQ011.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THPT Triệu Phong.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÓA VÔ CƠ - PP GIẢI BT TRẮC NGHIỆM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 06h:59' 26-08-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 531
    Số lượt thích: 0 người
    Phạm Đức Bình - Lê Thị Tam


    Phương pháp giải
    Bài Tập Trắc Nghiệm
    Hoá Học


    Luyện Thi Đại Học
    800 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đủ Các Thể Loại


    Các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hoá học
    Hướng dẫn giải đáp chi tiết
    Các bộ đề thi đề nghị
    Nội dung phong phú






















    Phần I
    Hệ Thống Hoá Các Công Thức
    Quan Trọng Dùng Giải Toán Hoá Học

    * Số Avogađrô: N = 6,023 . 1023
    * Khối lượng mol: MA = mA / nA
    mA: Khối lượng chất A
    nA: Số mol chất A
    * Phân tử lượng trung bình của 1 hỗn hợp (M)
    M = mhh hay M = M1n1 + M2n2 + ... = M1V1 + M2V2 + ...
    nhh n1 + n2 + ... V1 + V2 + ...
    mhh: Khối lượng hỗn hợp
    nhh: Số mol hỗn hợp.
    * Tỉ khối hơi (d) của chất A đối với chất B.
    (đo cùng điều kiện: V, T, P)
    dA/B = MA/MB = mA/mB
    * Khối lượng riêng D
    D = Khối lượng m/Thể tích V
    g/mol hoặc kg/lít.
    * Nồng độ phần trăm
    C% = mct . 100%/mdd
    mct: Khối lượng chất tan (gam)
    mdd: Khối lượng dung dịch = mct + mdm (g)
    * Nồng độ mol/lít: CM = nA (mol)
    Vdd (lít)
    * Quan hệ giữa C% và CM:
    CM = 10 . C% . D
    M
    * Nồng độ % thể tích (CV%)
    CV% = Vct . 100%/Vdd
    Vct: Thể tích chất tan (ml)
    Vdd: Thể tích dung dịch (ml)
    * Độ tan T của một chất là số gam chất đó khi tan trong 100g dung môi nước tạo ra được dung dịch bão hoà:
    T = 100 . C%
    100 - C%
    * Độ điện ly (:
    ( = n/n0
    n: Nồng độ mol chất điện ly bị phân ly hay số phân tử phân ly.
    n0: Nồng độ mol chất điện ly ban đầu hay tổng số phân tử hoà tan.
    * Số mol khí đo ở đktc:
    nkhí A = VA (lít)/22,4 n = Số hạt vi mô/N
    * Số mol khí đo ở điều kiện khác: (không chuẩn)
    nkhí A = P . V/R . T
    P: áp suất khí ở t(C (atm)
    V: Thể tích khí ở t(C (lít)
    T: Nhiệt độ tuyệt đối ((K) T = t( + 273
    R: Hằng số lý tưởng:
    R = 22,4/273 = 0,082
    Hay: PV = nRT Phương trình Menđeleep - Claperon
    * Công thức tính tốc độ phản ứng:
    V = C1 - C2 = AC (mol/l.s)
    t t
    Trong đó:
    V: Tốc độ phản ứng
    C1: Nồng độ ban đầu của một chất tham gia phản ứng
    C2: Nồng độ của chất đó sau t giây (s) xảy ra phản ứng.
    Xét phản ứng: A + B = AB
    Ta có: V = K . ( A( . ( B (
    Trong đó:
    ( A (: Nồng độ chất A (mol/l)
    ( B (: Nồng độ của chất B (mol/l)
    K: Hằng số tốc độ (tuỳ thuộc vào mỗi phản ứng)
    Xét phản ứng: aA + bB ( cC + dD.
    Hằng số cân bằng:
    KCB = (C(c . (D(d
    (A(a . (B(b
    * Công thức dạng Faraday:
    m = (A/n) . (lt/F)
    m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam)
    A: Khối lượng mol của chất đó
    n: Số electron trao đổi.
    Ví dụ:
    Cu2+ + 2e = Cu thì n = 2 và A = 64
    2OH- - 4e = O2 ( + 4H+ thì n = 4 và A = 32.
    t: Thời gian điện phân (giây, s)
    l: Cường độ dòng điện (ampe, A)
    F: Số Faraday (F = 96500).


    Phần II
    Các Phương Pháp Giúp
    Giải Nhanh Bài Toán Hoá Học

    Như các em đã biết “Phương pháp là thầy của
     
    Gửi ý kiến